Top 10 game có thưởng khi tải về - game bài đổi thưởng trực tuyến

Vietcombank sẽ phát hành gần 54 triệu cổ phần cho ngân hàng Mizuho (Nhật Bản)

10:15 | 20/10/2018

258 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) dự kiến sẽ phát hành 10% cổ phần, tương đương 360 triệu cổ phiếu cho các nhà đầu tư. Trong đó, sẽ phát hành cho đối tác chiến lược ngân hàng Mizuho (Nhật Bản) gần 54 triệu cổ phần.

Ủy ban chứng khoán Nhà nước vừa công bố đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của Vietcombank. Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 10, các cổ đông đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu bằng hình thức chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ với quy mô tương đương 10% vốn điều lệ tại thời điểm phát hành. Trong trường hợp phát hành riêng lẻ dành cho nhà đầu tư tổ chức nước ngoài có năng lực tài chính, có thể bao gồm một hoặc một số cổ đông hiện hữu của Vietcombank, tối đa 10 nhà đầu tư.

vietcombank se phat hanh gan 54 trieu co phan cho ngan hang mizuho nhat ban
Vietcombank sẽ phát hành gần 54 triệu cổ phần cho ngân hàng Mizuho (Nhật Bản)

Cụ thể, khối lượng phát hành tối đa 359.776.857 cổ phần, tương đương 10% tổng số cố phần hiện tại, trong đó dự kiến: phát hành cho đối tác chiến lược là ngân hàng Mizuho (Nhật Bản) để giữ tỷ lệ sở hữu 15%, dự kiến 53.966.850 cổ phần, tương đương tỷ lệ 1,36% tổng số cổ phần sau phát hành; Phát hành cho các nhà đầu tư khác, dự kiến 305.810.007 cổ phần, tương đương 7,73% tổng số cổ phần sau phát hành.

Loại cổ phần phát hành là cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Giá phát hành không thấp hơn giá định giá của tổ chức định giá và giá bình quân 10 phiên giao dịch trên HOSE liền kề trước ngày nhà đầu tư thông báo mua. Giá cổ phiếu Vietcombank từ khoảng 1 tháng trở lại đây giao dịch ở mức giá từ 57.000 – 64.000 đồng/cổ phiếu. Mức tăng vốn điều lệ dự kiến hơn 3.597 tỷ đồng, tương đương 10% vốn điều lệ hiện tại thời điểm phát hành và kết quả chào bán.

Trước đó, Vietcombank đã liên tiếp thoái vốn tại các ngân hàng khác như SaigonBank, Công ty CP Tài chính Xi măng (CFC) và Ngân hàng Phương Đông (OCB). Gần đây, Vietcombank tiến hành chào bán cổ phần tại MB cũng như Eximbank nhưng kết quả không được như mong đợi.

vietcombank se phat hanh gan 54 trieu co phan cho ngan hang mizuho nhat ban Phiên đấu giá cổ phần Eximbank của Vietcombank bị hủy vì không có người đăng ký mua
vietcombank se phat hanh gan 54 trieu co phan cho ngan hang mizuho nhat ban Ngân hàng “chạy đua” huy động vốn cho sản xuất cuối năm
vietcombank se phat hanh gan 54 trieu co phan cho ngan hang mizuho nhat ban Cổ phần MBB của Vietcombank lại tiếp tục ế ẩm trong lần chào bán thứ 2

H.A

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 85,000 87,000
AVPL/SJC HCM 85,000 87,000
AVPL/SJC ĐN 85,000 87,000
Nguyên liệu 9999 - HN 85,500 85,800
Nguyên liệu 999 - HN 85,400 85,700
AVPL/SJC Cần Thơ 85,000 87,000
Cập nhật: 24/11/2024 18:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 85.500 86.800
TPHCM - SJC 85.000 87.000
Hà Nội - PNJ 85.500 86.800
Hà Nội - SJC 85.000 87.000
Đà Nẵng - PNJ 85.500 86.800
Đà Nẵng - SJC 85.000 87.000
Miền Tây - PNJ 85.500 86.800
Miền Tây - SJC 85.000 87.000
Giá vàng nữ trang - PNJ 85.500 86.800
Giá vàng nữ trang - SJC 85.000 87.000
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 85.500
Giá vàng nữ trang - SJC 85.000 87.000
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 85.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 85.400 86.200
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 85.310 86.110
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 84.440 85.440
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 78.560 79.060
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 63.400 64.800
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 57.370 58.770
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 54.780 56.180
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 51.330 52.730
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 49.180 50.580
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 34.610 36.010
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 31.080 32.480
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 27.200 28.600
Cập nhật: 24/11/2024 18:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 8,470 8,670
Trang sức 99.9 8,460 8,660
NL 99.99 8,490
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 8,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 8,560 8,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 8,560 8,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 8,560 8,680
Miếng SJC Thái Bình 8,530 8,700
Miếng SJC Nghệ An 8,530 8,700
Miếng SJC Hà Nội 8,530 8,700
Cập nhật: 24/11/2024 18:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.60 16,208.68 16,728.64
CAD 17,687.79 17,866.46 18,439.60
CHF 27,837.96 28,119.15 29,021.19
CNY 3,419.82 3,454.37 3,565.18
DKK - 3,476.18 3,609.29
EUR 25,732.54 25,992.46 27,143.43
GBP 31,022.76 31,336.12 32,341.35
HKD 3,183.90 3,216.06 3,319.23
INR - 300.15 312.15
JPY 158.58 160.19 167.80
KRW 15.64 17.37 18.85
KWD - 82,362.07 85,654.62
MYR - 5,628.28 5,751.02
NOK - 2,235.02 2,329.91
RUB - 235.29 260.47
SAR - 6,754.55 7,002.80
SEK - 2,238.05 2,333.07
SGD 18,377.68 18,563.31 19,158.80
THB 649.08 721.20 748.82
USD 25,170.00 25,200.00 25,509.00
Cập nhật: 24/11/2024 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,210.00 25,229.00 25,509.00
EUR 26,071.00 26,176.00 27,275.00
GBP 31,364.00 31,490.00 32,451.00
HKD 3,198.00 3,211.00 3,315.00
CHF 28,106.00 28,219.00 29,078.00
JPY 160.79 161.44 168.44
AUD 16,242.00 16,307.00 16,802.00
SGD 18,536.00 18,610.00 19,128.00
THB 712.00 715.00 746.00
CAD 17,850.00 17,922.00 18,438.00
NZD 14,619.00 15,111.00
KRW 17.40 19.11
Cập nhật: 24/11/2024 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25343 25343 25509
AUD 16149 16249 16817
CAD 17801 17901 18456
CHF 28210 28240 29034
CNY 0 3472.2 0
CZK 0 1011 0
DKK 0 3579 0
EUR 26021 26121 26996
GBP 31338 31388 32504
HKD 0 3266 0
JPY 161.72 162.22 168.77
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.11 0
MYR 0 5869 0
NOK 0 2284 0
NZD 0 14634 0
PHP 0 407 0
SEK 0 2300 0
SGD 18474 18604 19335
THB 0 679.9 0
TWD 0 779 0
XAU 8500000 8500000 8700000
XBJ 8000000 8000000 8700000
Cập nhật: 24/11/2024 18:45