Top 10 game có thưởng khi tải về - game bài đổi thưởng trực tuyến

Giá vàng hôm nay 13/12: Triển vọng kinh tế bấp bênh, khởi động chu kỳ tăng mới

07:32 | 13/12/2020

169 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Những rủi ro đối với triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu như dịch bệnh, lạm phát, chiến tranh thương mại... tiếp tục là tác nhân hỗ trợ giá vàng hôm nay khép tuần giao dịch với xu hướng tăng mạnh.

Tuần qua, thông tin nhiều quốc gia đồng loạt triển khai vắc-xin Covid-19 trên diện rộng đã làm tăng kỳ vọng chấm dứt tác động tiêu cực của dịch Covid-19 đối với các hoạt động kinh tế. Chính điều này đã đẩy giá vàng trong những phiên đầu trong tuần giao dịch có xu hướng giảm.

gia-vang-sang-229-tang-100000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Tuy nhiên, khi loạt dữ liệu kinh tế từ các nước như Mỹ, EU, Trung Quốc... được công bố cũng như diễn biến xung quanh vấn đề thương mại Mỹ - Trung..., giới đầu tư đã nhanh chóng nhận ra một thực tế, dịch Covid-19 chỉ là một trong rất nhiều nhân tố đẩy kinh tế toàn cầu vào trạng thái suy thoái và phải cần một thời gian rất dài để thế giới kiểm soát được nó, giá vàng đã bật tăng trở lại.

Cụ thể, khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.839 USD/Ounce, trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 2/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.843,5 USD/Ounce, tăng 6,1 USD/Ounce trong phiên.

Tại thị trường trong nước, tính đến cuối phiên giao dịch ngày 12/12, giá vàng 9999 niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 54,75 – 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 54,50 – 55,20 triệu đồng/lượng.

Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 54,60 – 55,10 triệu đồng/lượng và tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 54,80 – 55,09 triệu đồng/lượng.

Dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp với tốc độ lây lan nhanh hơn, mạnh hơn tại nhiều quốc gia. Theo dữ liệu được công bố sáng 13/12, theo giờ Việt Nam, thế giới đã có hơn 72 triệu người nhiễm nCoV, trong đó có hơn 1,6 triệu người chết. Riêng tại Mỹ đã ghi nhận thêm 285.783 ca nhiễm và 2.816 ca tử vong trong 24 giờ qua, đưa tổng số ca nhiễm lên 16.513.807, trong đó 304.858 người đã chết.

Phát biểu tại một sự kiện được tổ chức bởi Hội đồng Quan hệ đối ngoại (CFR) ngày 10-12, giám đốc Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh của Mỹ (CDC) Robert Redfield cảnh báo “có thể trong 60-90 ngày tới, Mỹ sẽ ghi nhận số ca tử vong do COVID-19 mỗi ngày nhiều hơn số người thiệt mạng trong vụ khủng bố 11-9 hoặc trận Trân Châu Cảng (trong Thế chiến 2)”, theo trang The Hill.

Giá vàng ngày 13/12 còn được hỗ trợ bởi gói hỗ trợ, kích thích kinh tế mới của Mỹ vẫn còn nhiều khó khăn, khó có thể triển khai sớm.

Tại châu Âu, thoả thuận thương mại hậu Brexit bước vào vòng đàm phán áp chót với cam kết của các bên sẽ đưa ra quyết định cuối cùng vào ngày 13/12. Tuy nhiên, với những diễn biến trước đó, thật khó để các bên có sự thống nhất khi vẫn còn có quá nhiều vấn đề bất đồng chưa được giải quyết.

Ngoài ra, giá vàng hôm nay khép tuần giao dịch với xu hướng tăng mạnh còn do giới đầu tư đang hướng sự chú ý vào cuộc họp chính sách của FED sắp diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế số 1 thế giới vừa ghi nhận chỉ báo không mấy lạc quan.

Với 5 yếu tố trên, theo giới phân tích, giá vàng tuần tới có khả năng sẽ tăng cao, và không loại trừ sẽ vọt lên ngưỡng quan trong 1.900 USD/Ounce.

Minh Ngọc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 79,000 81,000
AVPL/SJC HCM 79,000 81,000
AVPL/SJC ĐN 79,000 81,000
Nguyên liệu 9999 - HN 77,350 77,550
Nguyên liệu 999 - HN 77,250 77,450
AVPL/SJC Cần Thơ 79,000 81,000
Cập nhật: 03/09/2024 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 77.400 78.600
TPHCM - SJC 79.000 81.000
Hà Nội - PNJ 77.400 78.600
Hà Nội - SJC 79.000 81.000
Đà Nẵng - PNJ 77.400 78.600
Đà Nẵng - SJC 79.000 81.000
Miền Tây - PNJ 77.400 78.600
Miền Tây - SJC 79.000 81.000
Giá vàng nữ trang - PNJ 77.400 78.600
Giá vàng nữ trang - SJC 79.000 81.000
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 77.400
Giá vàng nữ trang - SJC 79.000 81.000
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 77.400
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 77.300 78.100
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 77.220 78.020
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 76.420 77.420
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 71.140 71.640
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 57.330 58.730
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 51.860 53.260
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 49.520 50.920
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 46.390 47.790
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 44.440 45.840
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 31.240 32.640
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 28.040 29.440
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 24.520 25.920
Cập nhật: 03/09/2024 17:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,635 7,820
Trang sức 99.9 7,625 7,810
NL 99.99 7,640
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,740 7,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,740 7,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,740 7,860
Miếng SJC Thái Bình 7,900 8,100
Miếng SJC Nghệ An 7,900 8,100
Miếng SJC Hà Nội 7,900 8,100
Cập nhật: 03/09/2024 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 79,000 81,000
SJC 5c 79,000 81,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 79,000 81,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 77,300 78,600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 77,300 78,700
Nữ Trang 99.99% 77,250 78,200
Nữ Trang 99% 75,426 77,426
Nữ Trang 68% 50,831 53,331
Nữ Trang 41.7% 30,263 32,763
Cập nhật: 03/09/2024 17:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,476.93 16,643.36 17,191.71
CAD 17,972.86 18,154.40 18,752.53
CHF 28,552.73 28,841.14 29,791.36
CNY 3,431.90 3,466.56 3,581.31
DKK - 3,624.00 3,765.93
EUR 26,832.82 27,103.86 28,327.84
GBP 31,917.54 32,239.94 33,302.15
HKD 3,106.12 3,137.50 3,240.87
INR - 295.45 307.52
JPY 166.07 167.74 175.91
KRW 16.11 17.90 19.55
KWD - 81,167.50 84,483.28
MYR - 5,690.78 5,819.77
NOK - 2,312.56 2,412.76
RUB - 258.81 286.74
SAR - 6,604.07 6,873.85
SEK - 2,377.63 2,480.66
SGD 18,595.23 18,783.06 19,401.90
THB 648.89 720.99 749.22
USD 24,660.00 24,690.00 25,030.00
Cập nhật: 03/09/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,700.00 24,710.00 25,050.00
EUR 27,024.00 27,133.00 28,258.00
GBP 32,139.00 32,268.00 33,263.00
HKD 3,126.00 3,139.00 3,244.00
CHF 28,808.00 28,924.00 29,825.00
JPY 167.38 168.05 175.81
AUD 16,597.00 16,664.00 17,177.00
SGD 18,752.00 18,827.00 19,382.00
THB 713.00 716.00 748.00
CAD 18,104.00 18,177.00 18,730.00
NZD 15,351.00 15,863.00
KRW 17.86 19.71
Cập nhật: 03/09/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24710 24710 25050
AUD 16733 16783 17285
CAD 18255 18305 18756
CHF 29082 29132 29686
CNY 0 3474.7 0
CZK 0 1060 0
DKK 0 3713 0
EUR 27321 27371 28074
GBP 32561 32611 33263
HKD 0 3185 0
JPY 169.55 170.05 175.56
KHR 0 6.032 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 0.993 0
MYR 0 5887 0
NOK 0 2368 0
NZD 0 15375 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2440 0
SGD 18900 18950 19501
THB 0 692.9 0
TWD 0 772 0
XAU 8000000 8000000 8100000
XBJ 7300000 7300000 7620000
Cập nhật: 03/09/2024 17:00